Cây gỗ rụng lá về mùa khô, cao 15 - 20 m, đường kính 20 - 30 cm. Thân thẳng, gốc có rễ chống nổi trên mặt đất. Vỏ màu nâu xám, thịt vỏ màu hồng nhạt. Cành nhánh ráp và xù xì, có vết sẹo của cuống lá khi rụng. Lá đơn mọc cách, phiến lá dài 30 - 45 cm, hình trứng ngược hoặc bầu dục trứng, đầu hơi nhọn, gốc hình nêm, mặt trên màu lục, không có lông, mặt dưới lông trên các gân. Mép có răng cưa. Gân bên 20 - 24 đôi, xếp đều đặn và song song với nhau, các gân kéo dài ra tận mép lá tạo thành đầu nhọn của răng cưa. Cuống lá khá dài, gốc hơi phình. Cụm hoa xim ở đầu cành và gần đối với lá, cuống chung có lông tơ màu đỏ. Hoa lớn, lá bắc sớm rụng; cánh đài 5, dai, tồn tại; cánh tràng mỏng, sớm rụng. Nhị nhiều xếp thành nhiều vòng, dài gần bằng nhau, chỉ nhị nhắn. Bầu gồm 8 lá noãn, dính nhau, vòi nhụy rời, hình chỉ, mỗi lá noãn chứa nhiều noãn. Quả hình cầu, đường kính cỡ 8 cm.