Cây sinh trưởng chậm. Mùa hoa tháng 5-6, quả chín tháng 10-11. Cây ưa sáng, ưa đất sâu ẩm. Tái sinh hạt và chồi tốt.
Phân bố rải rác ở Hà Bắc (cũ), Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh, Phú Thọ.
Gỗ có giác màu xám trắng, lõi nâu nhạt thớ mịn, khá bền thường dùng để đóng đồ quý, đồ mỹ nghệ.
Cây gỗ lớn, cao 25-30m, đường kính có thể trên 100cm. Thân tròn đều. Vỏ nâu đỏ bong vẩy. Cành thường nghiêng và gẫy khúc. Lúc non màu lục rải rác các đốt sần màu nâu. Lá kép lông chim 1 lần chẵn, mọc cách, gồm 3-4 đôi lá chét. Lá chét mọc đối hình trứng trái xoan hơi cong, đầu nhọn dần có mũi lồi ngắn, đuôi gần tròn dài 5-6,8cm, rộng 4-5cm, hăi mặt lá xanh bóng, mép lá nguyên có đường viền rõ. Cuống lá tròn đều, nhẵn bóng, dài 0,5cm.Hoa tự xim viên chùy ở nách lá gần đầu cành, cuống hoa tự phủ lông vàng. Hoa lưỡng tính không đều. Cánh đài 4 phía ngoài phủ lông, không có gai. Tràng hoa 1 màu xanh vàng. Nhị 10 trong đó có 1 nhị lép. Nhụy phủ lông cứng, vòi nhụy dài xoắn.Quả đậu hình trái xoan, dẹt, đường kính 3-4cm, khi chín màu nâu vàng không có gai. Hạt 1-2 nổi gồ ở gần giữa quả, mang dây rốn dài và cứng.
Luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn