Cây gỗ, cao tới 20 m. Vỏ cây màu xám đen, có vảy. Cành già khỏe, có góc cạnh, màu nâu nhạt; cành non có lông tơ màu nâu xám, có sọc. Lá đơn, mọc so le hoặc đối; cuống lá dài khoảng 1 cm. Phiến lá màu lục lam ở mặt sau, mặt trước sáng bóng, hình elip hẹp, 7-11 × (2-)3,5-5,5 cm, dai, có lông tơ màu nâu xám khi còn non, dần dần có lông ở cả hai mặt. Gân giữa nhô lên ở mặt sau, in lõm ở mặt trước. Chùy hoa ở nách lá và đầu cành, 1,5-4 cm, có lông tơ màu vàng, có cuống. Cuống rất ngắn, khoảng 0,5 mm, có lông tơ màu vàng. Hoa màu vàng. Bao hoa màu vàng có lông tơ; thùy bao hoa hình trứng ngược, nhọn. Nhị hữu thụ 9, chỉ nhị có lông, dài hơn một chút so với bao phấn; bao phấn 2 ô. Quả hình cầu hoặc dẹt, 7,5-9 × 9-12 mm, màu tím đen khi chín, có 12-15 góc cạnh.
Mùa hoa tháng 3-6, mùa quả tháng 7-9.
Cây mọc phổ biến ở các tỉnh phía Bắc. Còn có ở Trung Quốc.
Tại Trường Đại học Lâm nghiệp, Mò gỗ quả nhỏ được trồng tại Rừng thực nghiệm Núi Luốt.
Gỗ dùng trong xây dựng và đóng đồ gia đình.
Luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn