Cây cao 4-15(-20) m. Vỏ màu trắng xám. Cành mảnh, cành già màu nâu xám hoặc nâu, cành non nhẵn hoặc nâu vàng có lông tơ và sớm rụng. Chồi có lông tơ màu xám vàng dày. Lá đơn, mọc cách, không có lá kèm. Cuống lá 1-2,5 cm, nhẵn; phiến lá thường có màu đỏ tía ở cả hai mặt khi còn non. Lá hình mác hoặc hình elip, 13-22(-25) × 3-5,5(-6,5) cm, nhẵn ở cả hai mặt khi già; gân giữa dày, lồi ở mặt trên, gân bên 9-13(-15) cặp, mảnh nhưng dễ thấy; gốc lá thon, đỉnh lá nhọn hoặc nhọn dài. Chùm hoa có chiều dài thay đổi, thường là 12-15 cm, phân nhánh gần đỉnh của cuống hoa. Cuống hoa dài bằng bao hoa, thường có màu xanh lục nhạt. Hoa màu xanh lục nhạt hoặc xanh lục vàng. Thùy bao hoa gần bằng nhau, hình trứng, không có lông ở mặt ngoài, bên trong có lông màu trắng xám. Chỉ nhị có lông màu trắng xám ở gốc. Bầu nhụy không có lông. Quả hình trứng, 9-12 × 6-7 mm, thường có mỏm ngắn ở đỉnh; thùy bao hoa tồn tại màu vàng rơm, dai, ôm chặt gốc quả hoặc lỏng lẻo.