Cây gỗ cao 20 - 25m, đường kính 50 - 60cm. Cành non dẹt, màu xanh, sau chuyển sang màu đỏ nâu. Vỏ màu nâu xanh, mỏng, nhẵn, thịt vỏ màu đỏ nâu.
Lá đơn nguyên mọc đối, dài 4 - 10cm, rộng 2,5 - 4,5cm, hình trứng ngược, hình bầu dục hoặc trái xoan, đầu có mũi ngắn, gốc hình nêm rộng. Mặt dưới màu lục nhạt, nổi rõ những chấm nhỏ màu nâu đỏ. Cuống lá thô, dài 0,5cm. Lá kèm hình dùi, ôm lấy 2 lá non ở phía đầu cành, khi rụng để lại một vòng sẹo màu nâu.
Hoa nhỏ, màu trắng hợp thành xim phân nhánh ở nách lá. Mỗi nhánh mang 3 - 5 hoa. Cánh đài hình chuông, chia 4 - 8 thùy hình tam giác. Cánh tràng 4 - 8 thùy, có cuống. Nhị nhiều. Chỉ nhị hình chỉ. Bao phấn thuôn. Bầu hạ 4 ô, vòi hình sợi; quả nang hình cầu, đường kính 0,5cm, đỉnh có cánh đài. Quả màu da cam.
Cây mọc rải rác trong rừng mưa nhiệt đới thường xanh, thứ sinh, thuộc loài cây ưa ẩm, hay mọc ở ven suối
Trung Quốc, ấn Độ, Philippin, Malaixia và Việt Nam cây mọc ở hầu hết các tỉnh
Tại Phú Thọ Trúc tiết phân bố ở hầu hết các khu rừng tự nhiên của tỉnh.
Gỗ trung bình, tỷ trọng 0,753. Lực kéo ngang thớ 20kg/cm2, lưc nén dọc thớ 482kg/cm2, oằn 1169kg/cm2, hệ số co rút 0,55, dùng trong xây dựng, đóng đồ dùng thông thường.
Luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn