Cây cao 10 - 25(-30)m. Cành non màu nâu, nâu xám hoặc nâu đen, nhẵn, có các lỗ bì nhỏ hình cầu rõ rệt. Cuống lá 1 - 2cm, mập, nhẵn, có một cặp tuyến ở gốc lá; phiến lá hình elip hoặc hình mác hẹp, đầu lá hình mác, gốc hình nêm rộng đến gần tròn, kích thước lá (5-) 6 - 19 × (1,5-) 2 - 8cm, lá dai, cả hai mặt đều nhẵn, màu xanh lục, mép lá có răng cưa; gân phụ 7–13 chiếc. Chùm hoa đơn hoặc 4 chùm, dài 2 - 6 cm, có lông tơ. Hoa có đường kính 5-9mm. Cuống hoa 1-3mm, có lông. Lá đài hình trứng tam giác, bên ngoài có lông thưa, đỉnh tù. Cánh hoa màu trắng, gần tròn, mép thường có lông. Nhị nhiều. Bầu nhụy không lông. Quả hạch màu nâu đen, thuôn dài đến hình trứng, quả từ 1,8-2,4 x 0,8-1,1cm, đỉnh nhọn; quả không lông, hơi nhăn nheo dạng lưới.
Mùa hoa từ tháng 5-10, mùa quả từ tháng 6-12. Phân bố trong rừng hỗn giao, bụi rậm, vùng núi đá vôi, 400-2400 m.
Cây phân bố ở Trung Quốc, Nhật Bản, Bắc Việt Nam. Ở Việt Nam gặp ở Yên Bái, Lạng Sơn, Thái Nguyên.
Tại Trường Đại học Lâm nghiệp Da bò được trồng ở khu vực ngã tư thứ nhất rừng thực nghiệm Trường đại học Lâm nghiệp.
Cây được dùng làm đồ gia dụng, làm thuốc chữa đau khớp, viêm khớp, đau cột sống, đau dây thần kinh ngoại biên.
Luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn