Cây bụi leo. Cành nhỏ màu nâu đến nâu tím, lông tơ vàng khi còn non, dần dần nhẵn, có gai nhỏ, cong thưa. Lá kép hình chân vịt, có 5 lá chét, đôi khi có 3 lá chét; cuống lá dài 4-5cm, cuống lá chét 3-6mm, có lông tơ khi còn non, nhẵn khi còn già, có gai nhỏ, cong thưa; lá kèm hình dẹt, 5-7mm, có lông tơ, nhẵn khi còn già, chia thành chân vịt, thùy hình mác; phiến lá chét hình elip, hình trứng ngược-elip hoặc hình elip-dáng mác, có kích thước 5-10(-15) x 2-3,5(-5)cm, lá chét ở giữa lớn hơn so với lá chét hai bên, lông tơ màu nâu vàng , có gai nhỏ dọc theo gân giữa, gốc hình nêm, mép lá có răng cưa nhọn không đều, đỉnh nhọn ngắn. Cụm hoa ở đầu cành hình chùy, cụm hoa ở nách lá, đôi khi có nhiều hoa thành chùm ở nách lá; trục và cuống hoa có lông tơ màu vàng dày, với các gai nhỏ cong thưa thớt; lá bắc rụng, 4-6mm, hẹp, chia thành chân vịt hoặc hình lược, có lông tơ khi còn non. Cuống hoa 4-10mm. Hoa đường kính 0,8-1,2cm. Đài hoa hình chuông, có lông tơ dày; lá đài hình trứng-tròn, 4-6 x 3-5mm, đỉnh nhọn, lá đài ngoài có 3 thùy ở đỉnh. Cánh hoa màu trắng, bán cầu, ngắn hơn lá đài. Nhị nhiều, ngắn hơn cánh hoa; chỉ nhị hình lông chim, không có lông. Nhụy 30-40. Quả màu đỏ, hình cầu, đường kính 8-11mm, không có lông; quả có lớp lông nhăn rõ rệt.
Cây cho hoa từ tháng 3 đến tháng 5 và quả từ tháng 7 đến tháng 8 trong năm.
Cây phân bố ở Trung Quốc, Campuchia, Lào, Thái Lan, Việt Nam. Nước ta, cây mọc tự nhiên ở rừng thứ sinh các tỉnh miền núi, trung du Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Quả và rễ được dùng làm thuốc. Chữa ho, viêm gan, phù, dễ tiêu, đái vàng, đái buốt.
Luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn