Cây gỗ nhỏ, vỏ nhẵn màu xám nâu. Cành non xanh mọc đối thường khúc khuỷu. Lá đơn mọc đối, ít khi mọc cách. Lá hình trái xoan dài, đầu nhọn gấp có mũi lồi ngắn, đuôi gần tròn, dài 3-17cm, rộng 2,5-8cm. Phiến lá xanh nhạt, mép nguyên, gân lá nổi rõ ở cả 2 mặt. Cuống lá dài gần 3cm có đốt.Hoa tự hình ngù ở nách lá gần đầu cành. Hoa lưỡng tính mẫu 4. Đài hợp đến giữa. Tràng màu trắng, cánh tràng hình giải thường cuộn ra ngoài. Nhị 8 xếp thành 2 vòng, vòng thứ 2 mọc so le với cánh hoa. Triền hoa trong nhị. Gốc chỉ nhị và bầu thường phủ lông mềm. Vòi nhụy nguyên, dài gần bằng cánh tràng. Quả hạch hình cầu, đường kính 0,6-1cm, vỏ quả mọng nước khi chín màu trắng, vị ngọt và thơm. Đài sống dai trên quả
Cây mọc nhanh, ưa sáng, chịu hạn. Mùa hoa tháng 5-6, quả chín tháng 7-8. Thường gặp trong rừng phục hồi
Phân bố tự nhiên khá rộng ở Đông Nam Á. Ở Việt Nam có thể gặp ở các rừng thứ sinh từ Bắc vào Nam. Tại Phú Thọ loài này phân bố ở rừng quốc gia Đền Hùng
Cây gỗ nhỏ, xấu, thường dùng làm củi. Lá và vỏ làm thuốc, quả có thể ăn được
Luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn