Là loài cây gỗ lớn, có thể cao đến trên 30m. Thân tròn, thẳng, phân cành cao. Các cành thường ngắn, tập trung ở ngọn làm thành các tán nhỏ. Vỏ xám nâu, mùi hắc.Lá kép lông chim 1 lần lẻ, dài 50-100cm, thường tập trung ở đầu cành. Cuống lá màu nâu hồng phủ lông mềm, rải rác đốm nâu nhạt. Lá chét 11-35, mọc gần đói, các lá chét ở giữa tương đối lớn. Phiến lá chét hình trứng-ngọn giáo, đầu nhọn dần, đuôi lệch, dài 7-12cm, rộng 2-4,5cm, mép nguyên nách gân lá phía gốc có 1 túm lông nhỏ. Cuống lá chét dài 0,5-1cm. Lá rụng màu đỏ.Hoa tự hình xim viên chùy ở đầu cành hay nách lá. Hoa tạp tính. Đài hợp gốc, phía ngoài phủ lông. Cánh tràng 5 xếp vòng, màu xanh vàng. Nhị 10 dài bằng cánh tràng, chỉ nhị mảnh, dài 4,5mm, nhẵn. Triền nhỏ có răng tròn. Bầu có 1-2 lá noãn.Quả kín có cánh, dài 5,5cm, rộng 1,7cm. Cuống quả dài 2cm.
Cây mọc nhanh. Hoa tháng 5-6, quả chín tháng 9-10. Rụng lá về mùa khô.Cây ưa sáng, thường mọc ven rừng hoặc chỗ trống. Có khả năng chịu hạn tốt.
Mọc rải rác trong rừng thứ sinh ở các tỉnh từ Bắc đến Nam. Còn phân bố tự nhiên ở Nam Trung Quốc, Thái Lan, Ân Độ, Indonesia. Tại Phú Thọ loài này phân bố ở rừng quốc gia Đền Hùng.
Gỗ mềm, màu xám trắng, dễ cháy có thể dùng làm diêm đóng bao bì hoặc dùng trong xây dựng.Có thể dùng vỏ và lá làm thuốc chữa bệnh.Cây có dáng đẹp có thể trồng lấy bóng mát, làm cảnh.
Luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn