Cây gỗ nhỡ đến lớn, cao thông thường 10-12 m, có khi tới 15-20 m, đường kính thường 15-20 cm, có khi đạt trên 40-50 cm. Rụng lá theo mùa. Nhiều cành nhánh thưa, tán rộng. Cành non phủ lông màu xám trắng. Vỏ nhẵn hoặc nứt nhẹ, màu xám trắng và sinh trưởng khá nhanh.
Lá đơn mọc cách, hình trứng dài, dài 6-15 cm, rộng 2-7 cm, nhọn dần về đầu lá. Gốc lá hình tim, tròn hay vát, mép có răng cưa, mặt trên có lông cứng, mặt dưới phủ lông màu xám bạc. Gân gốc 3.
Cụm hoa xim ở nách lá, nhiều lông mềm. Hoa đơn tính, hoa đực dài 1 cm, hoa cái dài 2 cm. Hoa nhỏ, màu xanh vàng nhạt.
Quả hạch nhỏ, hình cầu hay hình trứng, có đài và vòi tồn tại, khi non màu xanh, khi chín màu đen.
Cây mọc hoang phổ biến ở các vùng trung du, trên đất trống, ven rừng ven đường đi. Là loài cây tiên phong sau phá rừng, nên sinh trưởng nhanh, ưa sáng, chịu được tầng đất mỏng.
Cây có phân bố tự nhiên ở Ấn Độ, Lào, Trung Quốc, Việt Nam. Tại Phú Thọ hu đay phân bố ở rừng quốc gia Đền Hùng.
Gỗ màu hồng nhạt, mịn, có vân, mềm, nhẹ; dùng làm diêm, xẻ ván đóng thùng.
Luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn