Cây bụi, cành nhẵn, màu trắng nhợt hoặc xanh nhạt khi khô, có nhiều bì khổng. Lá dày, dài 12-21(30) cm, rộng 4-11(13) cm, dạng bầu dục dài hoặc thuôn, rất ít khi hình trứng ngược. 9-14 đôi gân phụ cấp II, chếch nhiều so với trục gân chính, chạy ra gần mép và nối nhau bằng các gân phụ, lồi rõ ở dưới, hơi lõm ở trên. Gân phụ cấp II rất thưa, chỉ thấy ở mép. Cuống lá dài 7-12(15) mm, nhẵn. Cụm hoa dạng ngù gần đầu cành (ở chỗ phân nhánh tận cùng) thường từng đôi; trục chính dài 2-6 cm, phân nhánh lưỡng phân, các nhánh tận cùng có cấu trúc xim 2 ngả đôi; hoặc nhiều ngả. Lá bắc ở các trục sớm rụng, các lá bắc ở cuống hoa thường bị lệch. Cuống hoa dài (7)10-15 mm, nhẵn. Lá đài dài 1,5-3 mm, rộng 1-1,5 mm, dạng tam giác nhọn đầu. Tràng màu trắng. Ống tràng dài 12-20 mm, dạng ống phình to ở họng, nhẵn cả 2 mặt, chỉ gốc nhị có lông ngắn. Cánh tràng dài (6) 10-12 mm, rộng (3,5)4,5-6 mm, hình trứng ngược tù đầu, mặt ngoài nhẵn, mặt trong nhẵn đôi khi có lông ngắn và thưa. Nhị đính gần họng tràng, chỉ nhị rất ngắn, gần nhẵn. Bao phấn dài 2 mm, tù đầu, nhẵn. Không có triền. Bầu gồm 2 lá noãn rỗ. Vòi nhụy dài 6-15 mm, nhẵn. Đầu nhụy hình nón dài, đầu chẻ thành 2 thùy ngắn. Quả gồm 2 đại choãi ngang hoặc tạo thành góc nhọn, mỗi đại dài 2-3,8 cm, đường kính 1,5-2 cm, dạng trứng ngược, đầu tù hay gần tròn không có mỏ hoặc mỏ rất ngắn và mảnh; đáy thu hẹp thành cuống to, dài 3-6 mm. Quả không eo lại thành khúc. Trong mỗi đại có từ 3-5(10) hạt, dạng hình hạt đậu bị lệch một bên, áo hạt mỏng.
Ra hoa tháng 4-6, có quả tháng 9-10. Gặp ở ven rừng thường xanh hoặc ở trảng cây bụi.
Trên thế giới, có ở Mianma, Nam Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia, Singapo. Ở Việt Nam, Ởt sừng lá to gặp ở một số tỉnh Bắc Bộ và Tây Nguyên.
Tại Trường Đại học Lâm nghiệp Ởt sừng lá to được trồng ở rừng thực nghiệm Núi Luốt.
Cây cho gỗ nhỏ và làm thuốc.
Luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn