Cây gỗ nhỡ, cao 13-15m. Thân thẳng tròn. Vỏ nâu xám, dầy. Tán thưa, phân cành thấp. Lá kép lông chim 1 lần lẻ, mọc đối, dài 40-50 cm. Lá chét 11-15 đôi hình trái xoan thuôn, đầu có mũi lồi, đuôi gần tròn, hơi lệch, dài 16-21 cm, rộng 6-8 cm. Gân bên 6-9 đôi. Mép lá nguyên hoặc có răng cưa nhỏ. Cuống lá chét rất ngắn. Lá non thường phủ lông nâu vàng ở mặt dưới. Đôi lá chét cuối cùng nhỏ có dạng lá kèm. Hoa tự chùm ở đầu cành. Hoa to, đường kính 10-15 cm. Đài hợp gốc, dài 5 cm, đỉnh có 6-8 tuyến đen. Tràng hình phễu màu vàng, gốc nâu tím. Nhị 4, có 2 nhị dài. Quả nang hình trụ dẹt, dài 40-50 cm, rộng 3-4 cm phủ dầy lông mềm nâu gỉ sắt. Hạt dẹt, có cánh mỏng, dài 5,5-6 cm.
Mùa hoa tháng 9-12, quả chín tháng 6-7. Cây ưa sáng, chịu được khô hạn. Khả năng tái sinh hạt tốt.
Phân bố rộng ở rừng từ Bắc vào Nam,.
Tại Trường Đại học Lâm nghiệp Kè đuôi dông được trồng ở rừng thực nghiệm Núi Luốt.
Gỗ xám vàng, thớ thẳng, kết cấu mịn, dễ làm. Gỗ khi khô ít biến dạng, khó bọ mối mọt. Có thể dùng trong xây dựng.
Luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn